Phân biệt công dụng của cây chó đẻ thân xanh với cây chó đẻ | Hatgiongtihon.net

Cây chó xanh

Khi lấy cây chó đẻ làm thuốc, bạn sẽ bắt gặp ít nhất hai loài: một loài cây chó đẻ (tức cây chó đẻ), cây chó đẻ khác.

Hai cây trông sẽ rất giống nhau khi bạn bắt đầu, tuy nhiên, càng làm việc cùng nhau, bạn sẽ càng hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng.

Vậy bạn sẽ chọn loại cây nào để làm thuốc và công dụng của chúng có giống nhau không? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

Cây chó đẻ (diệp hạ châu) khác gì với cây chó đẻ?

  • Tên và hương vịCây có tên là diệp hạ châu hay diệp hạ châu vì loại cây này có vị đắng ngọt (tên khoa học là Phyllanthus urinaria).

Cây răng cưa chó

Cây chó

Cây chó đẻ thường xanh có tên gọi khác là mướp đắng vì có vị đắng (tên khoa học là Phyllanthus amarus).

Cây chó xanh

Cây chó xanh

  • Màu sắc của cây: Thân cây chó đẻ có màu hơi tía (nên còn được gọi là cây chó đẻ đỏ), khác với cây chó đẻ xanh (thân cây có màu xanh lam).
  • Số lượng chi nhánh: Cây chó đẻ luôn có nhiều cành nên trông rất hiếm và những cành này luôn có góc. Ngược lại, cây chó đẻ thân xanh thường mọc thẳng, vươn cao, ít khi phân nhánh.
  • : Lá thường có màu nhạt (hơi xanh) trong khi lá màu đen tuyền (mặt trên màu xanh đậm) (1).

Bạn đã xác định được 2 loài này chưa? Được rồi, vậy hãy tiếp tục học cách sử dụng chúng!

Công dụng của cây chó đẻ và cây chó đẻ xanh có gì khác nhau?

1. Được sử dụng trong

Cây chó đẻ khác với cây chó đẻ xanh ở cấp độ này bài niệu và bài niệu.

Theo dự án Từ điển cây thuốc Việt Nam (đoạn 1), cây chó đẻ có nhiều Kalium nên “làm tăng đáng kể đi tiểu“.

Ngoài ra, cây chó đẻ còn có tác dụng thông kinh lạc nên thường được người dân Đông Nam Á dùng làm thuốc điều kinh, hoạt huyết, tán ứ (phụ nữ có thai không được dùng).

Cây chó xanh

Cây chó xanh

Số lượng: đun nước uống từ 8 g đến 16 g, toàn cây chó đẻ để bổ âm can (phơi khô trong bóng râm).

2. Sử dụng bên ngoài

Ngoài sự khác nhau về mức độ lợi tiểu và thông kinh lạc, hai loại này còn khác nhau về cách dùng làm thuốc bôi ngoài da. Như sau:

2.1. Cây diệp hạ châu thường được dùng chữa các chứng như:

  • Các khớp sưng đau: Giã nát cả cây rồi đắp.
  • Trẻ em với trush: Lấy cả cây mới giã nát, vắt lấy nước cốt, dùng chữa tưa lưỡi.

2.2. Cây chó đẻ thường được dùng để chữa các bệnh như:

  • Đau quá: Cắt lá tươi, ép lấy nước lá rồi dùng hoặc bôi.
  • Sưng và loét: Lấy lá và rễ phơi khô rồi hòa với nước vo gạo, đắp vào chỗ lở.

Sử dụng chung chó xanh và chó xanh

Theo y học cổ truyền, hai loại cây trên vẫn có những công dụng tương tự nhau, đó là:

  • Có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, chữa viêm gan.
  • Lợi tiểu, điều kinh, hoạt huyết, tán ứ.
  • Điều trị các bệnh về đường tiết niệu và sỏi đường tiết niệu.
  • Điều trị bệnh lậu.

Cách sử dụng: Mỗi ngày uống 8-16 g hạ khô thảo (thể âm can).

thêm thông tin

Ngoài hai loại trên, ở nước ta còn có:

1. Cây chó đẻ ra dáng (gọi là tà tà), tên khoa học là Phyllanthus pulcher. Loại cây này có hình dáng rất khác với hai loài kể trên và thường được thu hái để làm thuốc.

Cây chó ngoan

Cây chó ngoan

Theo y học cổ truyền, lá cây chó đẻ có tác dụng chữa áp xe, lở miệng, sưng răng, sưng đau (bằng cách bẻ lá mới rồi dùng).

2. Cây chó đẻ ra hoa màu đỏ (gọi là cây me hoa đỏ), có tên khoa học là Phyllanthus banii. Cây cũng có hình dáng khác biệt với 3 loại trên và thường được con người dùng làm thuốc trị ghẻ (dùng ngoài da nhưng ít phổ biến hơn).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297