Công dụng, cách dùng Thài lài trắng | Hatgiongtihon.net

2. Phân bố, sinh thái

  • Trên toàn thế giới, số lượng loài của chi Commelina L. thay đổi đáng kể. Có giả thuyết cho rằng khoảng 100 loài, một số đặt một số lượng lớn gần 150 loài (Isa Ipor, 2001). Ở Việt Nam, 8 giống đã được xác định, trong đó có hoa lài trắng.
  • Hoa nhài trắng có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau đó lan sang phía đông đến Nhật Bản, phía tây đến Ấn Độ và phía nam đến Việt Nam, Lào, Malaysia và Philippines. Cây cũng được tìm thấy ở Nam Âu, Nga và Bắc Mỹ trong tự nhiên. Hoa nhài trắng là loại cây ưa ẩm, ưa sáng, chịu được bóng râm. Loại cây này có phạm vi sinh thái đa dạng nên có thể sống được trong khoảng nhiệt độ rộng, từ 38 – 39 ° C ở vùng nhiệt đới và dưới 10 ° C vào mùa đông ở vùng cận nhiệt đới (Trung Quốc). Cây năm nào cũng đơm hoa kết trái; sau khi cắt giảm, một số vẫn có sức mạnh để trẻ hóa.

3. Các thành viên đã sử dụng

Toàn cây, thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

4. Công thức hóa học

  • Hoa nhài trắng chứa N 7,8%, chất N 59,75%, chất béo 0,90%, xenlulozo 20,15%, tro 12,8% (Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và rau Việt Nam 1999 – 609). Hoa axit p. coumaric và awobanol. Cánh hoa chứa chủ yếu delphinin diglucoside (Kho báu Ấn Độ quyển II. 1950. 313).
  • Kondo, Tadao, Yoshida, Kumi phát hiện ra rằng chất tạo màu trong hoa nhài trắng là do sự bắt màu (copigmentation) của malonylawobanin và flavocomelin, ở một giống hoa nhài khác, nó là sự kết hợp của màu malonylcis awobanin, 3 glucoside delphinidin và flavocommelin (CA. 116). , 1992, 80489t).
  • Các tác giả trên đã chỉ ra rằng sắc tố của phức kim loại và anthocyanin commelinin trong cánh hoa nhài trắng có chứa 6 phân tử anthocyanin malonyl awobanin (M), flavon flavocommelin (F) và hai nguyên tử magie. Cấu trúc chung có công thức (M6F6Mg2)6. Cấu trúc sắp xếp theo các phân tử trên dưới dạng vòng MM FFMM FF. MM FF bao quanh nguyên tử kim loại của Mg (CA. 117, 1992, 111320 b).
  • Quay trở lại Soohyun, Seo Wonjun đã phân tích sắc ký dịch chiết hoa nhài ete và xác định một loại ancaloit carbolin như 1 carbomethoxy β carbolin, hoặc harman và harman (CA. 113, 1990, 168976 y).
  • Bae Kihwan, Seo Wonjun đã chỉ ra rằng các ancaloit trên β-carbolin có hoạt tính trong vi khuẩn gây bệnh streptococus mutans OMZ.
  • Baek. Soohyun, Seo Wonjun cũng chia các phân số bằng một cột silicagel và xác định thêm iolinolide (Iridoid), Friedelin (triterpenoid) và β. sitosterol (CA. 113, 1990, 148927 e).
  • Căn cứ vào tác dụng dược lý của Bạch tật lê, Tang bạch bì, Chu Mạt Hoa đã xác định được 4 loại hoạt chất là n. triacontanol p. hydroxy namic. daucosterol Và n. mannitol, trong đó p. axit hydroxy mano có tác dụng kháng khuẩn, còn D. mannitol có tác dụng đối kháng (CA. 121, 1994, 175152 v).

5. Kết quả Dược lý

1. Ảnh hưởng đến glucosidase và lượng đường trong máu:

Cao metanol trong hoa nhài trắng có tác dụng ức chế mạnh enzym α – glucosidase, đây là enzym có nhiệm vụ hấp thụ glucose ở ruột. Do đó, các chất ức chế α-glucosidase là chất chống tăng đường huyết.

Ngoài ra, ở người Sprague – chuột cống Davvley và streptozocin – gây tăng đường huyết, nếu ăn với chế độ ăn có 10% phần đất khô của cây thài lài trắng, đường huyết giảm rõ rệt. Các thông số về cholesterol huyết tương, glucose máu và glucose niệu được theo dõi, và glucose huyết giảm, cholesterol huyết tương không thay đổi, và không có glucose trong nước tiểu vào tuần thứ tư.

2. Tác dụng kháng khuẩn và chống ho: Tác dụng dược lý của các hóa chất khác chiết xuất từ ​​bề mặt của hoa nhài trắng đã được nghiên cứu, axit p – hydroxycinnamic có tác dụng kháng khuẩn và D – mannitol có tác dụng giảm ho.

3. Ảnh hưởng đến tế bào ung thư: Hoạt chất của toàn cây lài trắng có tác dụng gây độc tế bào đối với tế bào ung thư bạch cầu Leuk HL60 và Leuk L1210.

6. Hương vị, để làm việc

Hoa nhài trắng có vị ngọt, tính mát, thấu tâm, gan, tỳ, thận, đại tạng, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, giải độc.

7. Sử dụng

  • Hoa nhài trắng được dùng để chữa cảm lạnh, cảm cúm, viêm phổi, lợi tiểu, viêm đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm họng, viêm đường tiết niệu, mụn cóc sinh dục, phù thũng, viêm ruột, kiết lỵ. Ngà voi 30 – 40g, sắc uống.
  • Dùng ngoài, tân dược, ném đắp, trị viêm da mủ, nhiễm độc nọc rắn, rết, bọ cạp đốt, đinh nhọt, sưng đau các khớp.

8. Đối xử với hoa nhài trắng

1. Chữa viêm đường hô hấp trên (viêm họng, sưng amidan): Hoa nhài trắng khô 30g, sắc uống hoặc tươi 90-120g, để nguội, vắt lấy nước uống. Hoặc hoa nhài trắng, bồ công anh, dâu tằm, mỗi vị 30g sắc uống.

2. Chữa viêm cầu thận cấp, phù thũng, tiểu ít: Hoa nhài trắng 30g, cỏ nhọ nồi, cỏ nhọ nồi đều 30g, sắc uống.

3. Trị viêm khớp, phong thấp, viêm tim: Hoa nhài trắng, đậu đỏ, tất cả 40g. Nấu nhậu toàn quốc (Diệp Quyết Tuyên).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297