Công dụng, cách dùng Dây chiều | Hatgiongtihon.net

Dây tiêu chuẩn hay còn gọi là Tứ giác, dây chạc… có tên khoa học là Tetracera scandens (L.) Merr. Chiều có thể trị đau thắt lưng, huyết ứ, đau bụng, phù thũng, gan lách to, bạch đới … Liều dùng 10-30g dây hoặc 8-16g rễ, sắc uống; Tương tác thường xuyên với các loại thuốc khác.

1. cách gọi

Hình ảnh điện thoại chất lượng

  • Tên khác: Tứ giác, Chạch chạch (Tày), Tích diệp đằng, Chông cô (Thái), Đất lồng (Dao)
  • Tên khoa học: Tetracera scandens (L.) Merr.
  • Họ thực vật: Dilleniaceae

Mô tả của cây

  • Thân tròn, màu nâu, cành dài mềm, cánh nhỏ có lông thô. Các lá mọc xen, có phiến gồ ghề, dài không quá 10 cm, rất thô, có răng ở mép. Hoa to, mọc ở nách lá hoặc ở ngọn cành. Hoa có 5 lá đài, 5 cánh hoa màu trắng, rụng nhanh, nhiều nhị và 1 lá noãn. Quả có lông, gồm 1-2 hạt, vỏ hạt có rìa, màu đỏ.
  • Mùa hoa quả: tháng 7-9
  • Bạn không nên nhầm lẫn với cây dây leo (Tetracera indica) có lá nhẵn.

Phân phối và thu thập

  • Cây thường gặp ở các khu rừng phục hồi, đồi rừng, sông suối khắp nước ta, có thể lên đến độ cao 1000m.
  • Nho buổi tối là loại cây ưa sáng và chịu hạn, mọc ở rừng nhiệt đới, rừng thưa, rừng núi đá vôi hay đồi cây bụi. Cây ra quả hàng năm. Ở phần gốc của cây mẹ là những cây con mọc lên từ hạt. Nho buổi tối là loại cây bị chặt tỉa nhiều nhất khi bị phá rừng, nhưng những gì còn sót lại để tái sinh chồi mới.
  • Cắt phần gần gốc nhất, phần bị áp xe, dùng làm thuốc. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ phơi khô, dùng hoặc cho vào rượu sao vàng.

Các phần được sử dụng

Rễ, thân

Công thức hóa học

Chuỗi chứa isorhamnetin, rhamnetin, azaleatin, rhamnocitrin.

Hương vị, chức năng

Vị chua, tính bình; có tác dụng tán ứ, thông huyết, thu liễm, bổ tinh.

Anh ta sử dụng

  • Chữa tê thấp, huyết ứ, đau bụng, phù thũng, gan lách to, bạch đới … Liều dùng 10-30g dây hoặc 8-16g rễ, sắc nước uống; Tương tác thường xuyên với các loại thuốc khác.
  • Nó cũng được sử dụng như một loại thuốc bổ và lọc máu.
  • Ở Trung Quốc, người ta dùng các vị thuốc này để chữa viêm ruột, kiết lỵ, di tinh, ung nhọt. Ngày 10-30g thân dây hoặc 8-16g rễ, sắc uống nhiều lần, phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài, cô đặc, rửa vết thương.

Thuốc có nhiều chất xơ

  1. Điều trị phụ nữ bị rong huyết, cổ trướng, u xơ hoặc viêm gan, lá lách; dùng thìa là, ngải cứu 20g, xạ can, đại hồi, mỗi vị 12g, sắc uống.
  2. Chữa viêm khớp, đau nhức bắp thịt hoặc đầu gối sưng tấy: Dây buổi chiều, sừng huyết, cỏ xước, sài đất, long đởm thảo, tầm xuân, hoàng bá, dây chỉnh tề, cây chìa vôi (nhúng nước vo gạo qua đêm) sao vàng, vị thuốc 15-20g, sắc uống. . Hoặc dùng Khổ qua phối hợp với Đông trùng hạ thảo, Thổ phục linh, Cà gai leo, Dây đau xương, Ngũ vị tử.
  3. Chữa nam giới di tinh, bạch đới cho phụ nữ: Rễ cây bươm bướm, sài đất, sài hồ, mỗi vị 20g, sắc uống.
  4. Người dân vùng cao phía Bắc còn dùng thảo dược uống để chữa các chứng máu khó đông, đau dạ dày, loét chảy nước vàng, đi ngoài ra máu. Ngoài ra phối hợp với rễ độc dược dùng chữa kinh nguyệt không đều. Nước ép dây dùng chữa đau mắt và rắn cắn.
  5. Chữa xơ gan cổ trướng: 40g chè vằng, 20g rễ cây mùi, 20g rễ xấu hổ, 20g hy thiêm, 20g sả, 10g ngô lụa. Sắc uống trong ngày, dùng từ 7 – 10 ngày. Khi uống thuốc bạn có cảm giác buồn nôn, mệt mỏi nhưng bạn có thể nghỉ ngơi một lúc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297