Công dụng, cách dùng Cỏ hôi | Hatgiongtihon.net

Một sự mô tả:

  • Rau, hàng năm, cao 25-50 cm; nó có nhiều nhánh. Thân có lông mềm, xanh lục hoặc nâu đỏ.
  • Lá mọc đối, hình bầu dục hay hình tam giác, đầu nhọn, dài 2-10 cm, rộng 0,5-5 cm, mép khía răng tròn, gốc dưới rất nhạt, dưới mặt lá có 3 gân nhô ra, cả hai mặt lá đều có lông nhăn rất đẹp. . lá có mùi thơm đặc biệt.
  • Cụm hoa mọc thành chùm ở ngọn thân hoặc ở ngọn cành; cụm hoa chùm có lông mềm; chiếc váy phong bì đầu tiên bao gồm một số dấu ngoặc xếp thành hai hàng; đầu nhỏ chứa tất cả các hoa nhỏ và hình ống; khuẩn lạc ngắn có 5 thùy hình tam giác, màu xanh, tím hoặc trắng; đứng 5.
  • Quả mọng, màu đen, có 5 gai dọc.
  • Mùa hoa quả: gần như quanh năm

Cây gạch:

Trong không gian có rất nhiều cây được gọi là cá mập khổng lồ:

  1. Anisomeles indica (L.) Trừ họ mami (Lamiaceae) (xem Hoa anh thảo)
  2. Lantana camara L. Verbenaceae (xem Ổi)
  3. Siegesbeckia orientalis L. Asteraceae (xem Hy thiêm)

B. Các danh mục được sử dụng:

Một phần của cây trên mặt đất – Harba Agerati.

C. Nơi ở và thu thập:

Cây nhiệt đới châu Mỹ vốn mọc tự nhiên ở nước ta, mọc hoang ở khắp các vùng. Thu hái cả cây, bỏ rễ, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô, nhưng thường dùng tươi.

D. Thành phần hóa học đọc:

  • Toàn cây chứa tinh dầu (0,16% so với khô dược liệu). Lá và hoa chứa 0,02% tinh dầu, mùi hắc, chứa 5% este phenol (eugenol) có mùi thơm dễ chịu. Các thành phần chính của tinh dầu là g-cadinene, caryo-phyllen, ageratocromen (1), demethoxy-ageratocromen và những chất khác. Trong lá có chứa stigmast 7-en-3-02, quercetin, kaempferol, axit fumaric, axit cafeic.
  • Thịt lợn ở Việt Nam chứa 0,7-2% tinh dầu, carotenoit, ít phytosterol, tanin, ít đường, saponin, hợp chất uronic. Hàm lượng saponin thô trên thân, lá (tính theo dược tính khô kiệt) là 4,7%. Tinh dầu là một loại nghệ tây đặc, màu vàng nhạt, có mùi thơm dễ chịu, thành phần chủ yếu là ageratocromen và demethoxageratocromen.

E. Hương vị và kết quả:

Thịt lợn có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, loại bỏ độc tố, tiêu viêm, cầm máu.

F. Sử dụng, ký hiệu và kết hợp:

Nó thường được chỉ định dùng làm thuốc chống viêm, chống phù nề, tiêu viêm trong các trường hợp sau:

  • Chảy nước mũi, viêm xoang, dị ứng cấp tính và mãn tính;
  • Chảy máu bên ngoài do chấn thương, chấn thương, viêm nhiễm, đau đớn;
  • Mụn, ngứa, chàm. Liều dùng 15-30g cây khô sắc nước uống, hoặc dùng cây tươi sắc lấy nước ít. Cũng dùng thảo tươi trị vết thương chảy máu, áp xe, chàm, nấu nước uống trị ghẻ lở, lang ben ở trẻ em.

Người ta còn dùng cỏ cứt lợn để chữa băng huyết sau sinh, dùng phối hợp với cỏ xước để làm thơm da đầu sạch gàu và làm sạch, mượt tóc. Ở Ấn Độ, người ta dùng nước sắc thảo mộc để chữa sỏi thận. Lá được dùng làm chất làm se, chữa vết thương và vết bầm tím, chữa sốt rét.

Xem thêm: https://tracuuduoclieu.vn/cay-co-hoi-tri-benh-viem-xang.html

Quy định:

  1. Chữa rong kinh phụ nữ sau sinh: Dùng 30-50g lá cứt lợn tươi, trộn đều, thêm nước, vắt lấy nước cốt uống.
  2. Điều trị dị ứng viêm xoang hoặc nhiễm trùng tai: Cũng giã lá hoa tươi ngâm nước nhẹ, thấm vào bông ngoáy tai đặt lên mũi bên đau hoặc ngoáy tai. Bạn cũng có thể dùng nước sắc từ lá và cành khô để xông mũi và uống.

Nhiều bệnh viện đã sử dụng chế phẩm Cỏ cứt lợn để điều trị các bệnh viêm xoang mãn tính và dị ứng, với tác dụng phụ tích cực, không gây bất kỳ tác dụng phụ nào cho cơ thể người bệnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297