Công dụng, cách dùng Bìm bìm biếc | Hatgiongtihon.net

Tên khoa học là Pharbitis nil (L.) Choisy. Hạt rau muống, tính lạnh, có độc nhẹ vào kinh lạc, cơ thể, xương rồng có tác dụng chỉ tả (tiêu thũng), tiêu thũng, lợi tiểu, diệt khuẩn, thông kinh, tiêu đờm.

Ivatala 1

Hạt bí ngô

  • Tên tiếng việt: Bim bich
  • Tên khoa học: Pharbitis nil (L.) Choisy
  • Từ đồng nghĩa: Phabitis purpurea (L.) Voigt, Ipomoea nil (L.) Rotb. I. hederacea (L.) Jacq
  • Tên khác: ngưu tất, ngưu tất, ngưu tất, ngưu tất, chủng mac (Tày)
  • Họ Bìm bìm (Convolvulaceae)

Giải thích

  • Tăng dây có thân xoắn. Thân, cành mảnh, có lông rải rác. Email sinh trưởng tốt, cây dài, chia 3 thùy, gốc hình tim, đầu nhọn, dài 14 cm, rộng 12 cm, mặt nhẵn, màu xanh lục, mặt dưới thấp, có lông, gân gốc 5 – 7, cuống 5. Dài -9 cm.
  • Cụm hoa mọc thành xim, xim có 1 -3 hoa to màu tím hay lam, hoa ngắn, có lông và mang 2 lá bắc đối nhau, đài hoa như kim loại, có 5 răng chung, nhỏ, ngoại. cùng với tóc; Tràng hoa hình ống có ống dài khoảng 3 -5 cm, 5 cánh hoa hàn, 5 nhị bất thường, nhị phình ra và có lông ở gốc, bao phấn hình mũi tên, bầu 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn.
  • Quả nang, hình cầu nhẵn, rộng 8 mm, bao trong đài hoa đồng chất, 2 -4 hạt, có 3 đầu, màu sẫm, mặt ngoài có lông mềm.
  • Mùa hoa quả: tháng 9-11
  • Tránh nhầm lẫn phân lân với nhiều loại rau muống khác có cùng dáng cây, màu hoa.

Phân bố và sinh thái

  • Trong khi đó, cây lá kim mọc hoang ở bờ rào vườn, ven đường đi Tam Đảo, thị xã Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên và các nơi khác.
  • Đây là loại cây ưa ẩm, thường khô héo vào mùa đông và cho quả dồi dào mỗi năm. Số lượng cây con mọc xung quanh cây mẹ nhiều. khi cây bị chặt nhiều lần trong năm, một số cây có khả năng tái sinh.

Các phần được sử dụng

  • Hạt phơi hoặc sấy khô.

Công thức hóa học

  • Hạt rau muống chứa 2% pharbitin, 11% chất béo, axit nilic, tysergol, chanoclavin, isopeniciavin, elymoclavin.

Kết quả dược lý

  • Dịch chiết nước hoặc cồn hoặc hạt rau muống đã được thử nghiệm trên chuột cống trắng bằng đường uống với liều 1,5 mg / kg và có tác dụng tẩy rửa.
  • Pharbitin có nguồn gốc từ hạt được chứng minh là có tác dụng kích thích sự bài tiết của ruột thỏ độc lập và ấu trùng chuột cống trắng trong tử cung. Ở liều 1,0 mg / kg pharitin tiêm tĩnh mạch (i / v) ở chó và thỏ được gây mê không có tác dụng đáng kể đến huyết áp và hô hấp.
  • Hạt rau muống còn có tác dụng tiêu thũng, diệt ký sinh trùng đường ruột như giun đũa và có tác dụng an thai.

Kết quả, hoạt động

  • Hạt rau muống, tính lạnh, có độc nhẹ vào kinh lạc, cơ thể, xương rồng có tác dụng chỉ tả (tiêu thũng), chỉ thống, lợi tiểu, diệt khuẩn, thông kinh, tiêu đờm.

Anh ta sử dụng

  • Hạt rau muống chữa phù thũng cổ trướng, đau bụng, giun chỉ, hen suyễn nhiều đờm, táo bón.
  • Liều dùng: Ngày uống 3 -4 g, sắc lấy nước uống. Nếu bạn dùng nhựa ngưu tất, 0,2 – 0,4g mỗi ngày

Lưu ý: phụ nữ có thai không nên dùng, người gầy yếu nên cẩn thận. Không dùng chung với ba loại đậu.

Ông đang đến

Trị chứng phù thũng, tiểu tiện không thông:

Hạt rau muống xay thành bột. Mỗi lần 3,5g với nước sôi để nguội.

Trị giun bao tử:

Hạt rau muống trộn với hạt cau, đại hoàng. Mỗi vị bằng nhau, xay thành bột, mỗi lần uống 2,5g – 3,5g với nước sôi để nguội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297