Cây đa và công dụng điều trị xơ gan cổ trướng, kháng nhiều loại ung thư | Hatgiongtihon.net

Cây đa bồ đề

Nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát rất phổ biến ở nước ta. Không ngờ loại cây này lại có những tác dụng chữa bệnh tuyệt vời, hãy tham khảo bài viết để biết thêm những công dụng tuyệt vời của loại cây này nhé.

Cây đa, đài phun nước, sân đình là những thắng cảnh nổi tiếng nhất của Việt Nam, gắn bó với mọi người và là một kỷ niệm khó quên.

Cây đa được trồng ở nhiều làng quê để lấy bóng mát, đó không phải là tất cả, theo Đông y, cây đa còn là một vị thuốc chữa bệnh rất hiệu nghiệm và được dùng phổ biến trong việc chữa bệnh cho con người.

Có bao nhiêu giống?

Như các bạn đã biết, hiện nay ở nước ta có từ 3 đến 5 loài cây đa (1), được con người trồng phổ biến nhất:

  1. Cây đa búp đỏ, tên khoa học Ficusastica Roxb
  2. Polyboard, tên khoa học Ficus religiosa L (2).
  3. Lá hình tròn hoặc có nhiều lông (Tên khoa học là rễ và lông) Ficus drupacea L (3) Đẹp Ficus mysorensis (Roth)

Hình ảnh về ba loại đa.

Cây đa lông lá

cây đa

Cây đa bồ đề

Lá tròn, lá đỏ

Lá tròn

Poly Bodhi

Trong 3 loài cây đa trên chúng tôi thấy nổi tiếng nhất là cây bồ đề, một loại cây tỏa bóng mát được dân làng trồng nhiều ở các cổng làng hay đình chùa, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc, nhiều nơi có cây đa hàng trăm. của tuổi.

Các phần được sử dụng

Theo thần thoại, phần rễ treo từ thân xuống đất là vùng dùng làm thuốc, rễ mới tách hoặc chẻ ra đều có thể dùng được (1).

Thành phần hóa học

cây đa Ficus drupacea: Các nhà nghiên cứu phân loại bảy hợp chất sinh hóa từ chiết xuất vỏ cây bao gồm amyrin, β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside, 5-O-methyllatifolin, axit oleanolic, epifriedelanol, Friedelin và epilupeol axetat chúng đã được tách rời và thiết lập. Trong tất cả bảy hợp chất, 3 và 7 cho thấy hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn cao đối với các vi sinh vật được thử nghiệm (5).

Nếm

Theo đông y, cây đa có vị chát, tính bình.

Sử dụng cây đa

Theo kinh nghiệm của con người Rễ cây đa thường được dùng để chữa các bệnh sau:

  • Hỗ trợ điều trị xơ gan, xơ gan cổ trướng
  • Tác dụng lợi tiểu

Theo nghiên cứu y học hiện đại

  • Tác dụng hạ đường huyết của lá và quả khô của cây đa. Các thử nghiệm được thực hiện trên chuột, ngoài ra, các nhà khoa học đã ghi nhận tác dụng chống oxy hóa của các loại thảo mộc này (4)
  • Tác dụng chống ung thư, kháng khuẩn và diệt nấm từ vỏ cây Ficus drupaca L. Nhiều hợp chất trong Polygonalis cho thấy hoạt tính chống tăng sinh cao, đặc biệt là tăng sinh tế bào. Nghiên cứu cho thấy vỏ cây có lông F. druplacea Chứa một số hợp chất hoạt động kháng khuẩn chống lại vi khuẩn gây bệnh, cũng như các chức năng chống ung thư của HeLa, MCF-7, Jurkat, HT-29 và T24 (5).
  • Tác dụng kháng khuẩn của lá đa được thành lập khi các nhà nghiên cứu ở Ba Lan và Ukraine phát hiện ra rằng lá đa có tác dụng chống vi khuẩn đáng kể đối với ruột đỏ ở cá. Các nhà nghiên cứu Ba Lan và Ukraina cũng đã xác nhận rằng những loại thảo mộc này có thể đóng một vai trò bổ sung trong điều trị kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản. Các hoạt chất sinh học có nguồn gốc thực vật có tác dụng tốt hơn và hiệu quả hơn các loại thuốc tổng hợp truyền thống, ngoài ra không gây ra hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn thường xảy ra trong quá trình điều trị bằng kháng sinh. (6).

Cách dùng cây đa làm thuốc chữa bệnh

Cách sử dụng dưới đây dựa trên kinh nghiệm của con người được ghi lại trong cuốn “Những cây thuốc và rau Việt Nam” – Đỗ Tất Lợi:

Gốc đa mới (Thân dài ở dưới gốc) 100g, khoảng 1 lít nước. Đun khoảng 1 bát (chén) chia 2 lần uống trong ngày. Bệnh nhân uống liên tục trong khoảng một (1) tuần.

Công dụng: Lợi tiểu, hỗ trợ điều trị xơ gan, xơ gan cổ trướng.

Ghi chú:

  • Người bị suy thận
  • Trẻ em và phụ nữ có thai nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng
  • Người bị băng huyết, di tinh, người sau phẫu thuật không nên dùng. Nhờ việc làm trên cây đa có khả năng chống đông máu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0989796297